sùng tín

sùng tín

Bà ấy là một Phật tử rất sùng tín, ngày nào cũng thành kính lễ Phật.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • lòng tin tưởng tôn kính một cách mạnh mẽ, sâu sắc, thường đối với tôn giáo, tín ngưỡng hoặc một đối tượng nào đó: "sùng tín" mô tả trạng thái niềm tin tuyệt đối, nhiệt thành đầy tôn kính.
  2. Danh từ:

    • Người lòng tin tưởng tôn kính một cách mạnh mẽ, sâu sắc: "sùng tín" cũng dùng để chỉ bản thân một người mang đức tính hoặc trạng thái đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • ấy một Phật tử rất sùng tín, ngày nào cũng thành kính lễ Phật.
    • Lòng sùng tín của ông ấy đối với vị lãnh tụ tinh thần thật đáng ngưỡng mộ.
  • Danh từ:

    • Vị sùng tín ấy đã dành cả đời để tu hành hành thiện.
    • Các sùng tín tụ tập tại thánh đường để cầu nguyện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lòng sùng tín": cụm danh từ chỉ niềm tin tôn giáo nhiệt thành, sâu sắc.

    • Lòng sùng tín đã giúp họ vượt qua mọi khó khăn thử thách.
  • "sự sùng tín": cụm danh từ chỉ trạng thái, phẩm chất của việc tin tưởng một cách mù quáng hoặc quá mức vào điều đó.

    • Sự sùng tín thái quá đôi khi có thể dẫn đến những hành động cực đoan.
Biến thể từ gần giống
  • Sùng đạo (tính từ): rất mực tin theo tôn sùng đạo giáo, thường dùng trong bối cảnh tôn giáo.

    • Một gia đình sùng đạo.
  • Mê tín (tính từ/danh từ): tin một cách mù quáng, thiếu cơ sở khoa học vào những điều thần bí, thường mang nghĩa tiêu cực hơn "sùng tín".

    • Tin vào bói toán một biểu hiện của mê tín.
  • Tín ngưỡng (danh từ): hệ thống niềm tin, sự ngưỡng mộ tôn thờ (thường tôn giáo hoặc thần linh).

    • Tôn trọng tín ngưỡng của mọi người.
Từ đồng nghĩa
  • Nhiệt thành: hết lòng, hăng hái (có thể dùng cho niềm tin).
  • Sùng bái: tôn thờ, kính trọng đến mức cao độ.
  • Tôn sùng: rất kính trọng đề cao.
Từ trái nghĩa
  • Hoài nghi: thái độ nghi ngờ, chưa tin.
  • Vô thần: không tin vào sự tồn tại của thần linh.
  • Báng bổ: lời nói, hành động xúc phạm đến những điều được tôn kính.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Sùng tín dị đoan: tin tưởng một cách mù quáng tôn sùng những điều mê hoặc, lạ lùng, không đúng chân lý. (Đây một cụm từ cố định, thường mang nghĩa tiêu cực).
    • Phải bài trừ những hủ tục tệ sùng tín dị đoan.